MikroTik

MikroTik — Đăng nhập quản trị router. Thông tin thay đổi theo model và firmware. Dấu gạch là giá trị trong dữ liệu, không đảm bảo mật khẩu để trống. Hãy kiểm tra nhãn thiết bị trước.

ModelĐịa chỉ đăng nhập routerTên đăng nhậpMật khẩu
hAPlite (RB941-2nD-TC))192.168.88.1-admin
RB951-2n192.168.88.1-admin
RB953GS-5HnT192.168.88.1-admin
RouterBOARD 1100AHx4 (RB1100AHx4)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 133 (RB133)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 133c (RB133c)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 4011 (RB4011iGS+ 5HacQ2HnD-IN)192.168.88.1--
RouterBOARD 4011 (RB4011iGS+5HacQ2HnD-IN)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 4011 (RB4011iGS+5HacQ2HnD-IN)/(-US)192.168.88.1-admin
RouterBOARD 4011 (RB4011iGS+RM)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 411 (RB411)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 433UAH (RB433UAH)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 450 (RB450)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 450G (RB450G)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 493 (RB493)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 493G (RB493G)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 532A (RB532A)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 600 (RB600)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 750 (RB750)192.168.88.1adminblank
RouterBOARD 750G (RB750G)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 750GL (RB750GL)192.168.88.1admin-
RouterBOARD 951-2n192.168.88.1-admin
RouterBOARD 951-2n (RB951-2n)192.168.88.1-admin
RouterBOARD 953GS-5HnT (RB953GS-5HnT)192.168.88.1--
RouterBOARD Groove 52HPn192.168.88.1admin-
RouterBOARD hAP ac 2 (RBD52G-5HacD2HnD-TC)192.168.88.1--
RouterBOARD hAP lite (RB941-2nD-TC)192.168.88.1-admin
RouterBOARD hAPac 2 (RBD52G-5HacD2HnD-TC))192.168.88.1--
RouterBOARD hEX (RB750Gr2)192.168.88.1admin-
RouterBOARD hEX lite (RB750r2)192.168.88.1admin-
RouterBOARD hEX PoE lite (RB750UPr2)192.168.88.1admin-
RouterBOARD hEX S (RB760iGS)192.168.88.1admin-
RouterBOARD hEX v3 (RB750Gr3)192.168.88.1admin-
RouterBOARD M11 (RBM11G)192.168.88.1admin-
RouterBOARD M33 (RBM33G)192.168.88.1admin-
RouterBOARD mAP (RBmAP-2nD)192.168.88.1admin-
RouterBOARD mAP lite (RBmAPL-2nD)192.168.88.1admin-
RouterBOARD mAP lite 2 (RBmAPL-2nD)192.168.88.1admin-
RouterBOARD mAPlite (RBmAPL-2nD)192.168.88.1-admin
RouterBOARD PowerBox (RB750P-PBr2)192.168.88.1admin-
RouterBOARD PowerBox Pro (RB960PGS-PB)192.168.88.1admin-
RouterBOARD SXT Lite 2 (SXT2nDr2)192.168.88.1admin-
RouterBOARD wAP (RBwAP-2nD)192.168.1.1admin-
RouterBOARD wAP ac (RBwAPG-5HacT2HnD)192.168.88.1admin-

Thông tin thay đổi theo model và firmware. Dấu gạch là giá trị trong dữ liệu, không đảm bảo mật khẩu để trống. Hãy kiểm tra nhãn thiết bị trước. Các bản ghi cũ chưa được đối chiếu riêng với hướng dẫn từng mẫu.

MikroTik — Đăng nhập quản trị router

Dùng hướng dẫn MikroTik này để xác định đúng giao diện và tài khoản trước khi đổi cài đặt mạng. Đối chiếu đầy đủ mẫu thiết bị, phiên bản phần cứng và biến thể nhà cung cấp. Tên thương hiệu không xác định một địa chỉ hay mật khẩu chung cho mọi thiết bị.

Chọn đúng mẫu thiết bị

Ví dụ được ghi trong danh mục: hAPlite (RB941-2nD-TC)), RB951-2n, RB953GS-5HnT, RouterBOARD 1100AHx4 (RB1100AHx4). Đối chiếu tên đầy đủ trên nhãn, không chỉ phần đầu. Bảng tìm kiếm chứa các bản ghi thiết bị hiện có.

Tìm đúng trang quản trị

Chọn bộ điều hợp đang sử dụng cho kết nối. Wi-Fi, Ethernet, VPN và giao diện ảo có thể xuất hiện đồng thời; giao diện đã ngắt có thể hiển thị cổng không liên quan. Nếu ô cổng trống, kết nối lại đúng mạng trước khi đặt IP tĩnh.

Ví dụ địa chỉ được ghi nhận: 192.168.88.1, 192.168.1.1. Đây là dữ liệu danh mục, không phải kết quả quét mạng của bạn. Địa chỉ hiện tại có thể đổi sau thiết lập hoặc khi đổi chế độ.

Nếu sản phẩm dùng ứng dụng hoặc bộ điều khiển quản lý tập trung, hãy làm theo phương thức được ghi trong tài liệu. Địa chỉ cổng mặc định không tự đảm bảo có giao diện quản trị web đầy đủ.

So sánh trên một thiết bị khác cùng router hoặc dùng Ethernet. Nếu VPN thay đổi định tuyến nội bộ, kiểm tra tùy chọn truy cập LAN hoặc chính sách của tổ chức. Không tắt bảo vệ DNS hay tường lửa chỉ vì một trang IP dạng số không mở.

Mật khẩu router mặc định

Mật khẩu quản trị bảo vệ cài đặt router; mật khẩu Wi-Fi cho phép tham gia mạng. Hai mật khẩu có thể khác nhau. Đối chiếu model đầy đủ, phiên bản phần cứng và hướng dẫn nhà cung cấp. Dấu gạch hoặc ô trống trong danh mục không bảo đảm mật khẩu trống sẽ hoạt động.

Thông tin xuất xưởng mô tả cấu hình ban đầu, không phải mật khẩu hiện tại. Đối chiếu model, phần cứng, nhãn và tài liệu chính thức. Danh mục là tài liệu tham khảo, không thử mật khẩu trên router và không khôi phục mật khẩu đã đổi.

Trước khi đổi cài đặt

Chỉ đổi một cài đặt mỗi lần và giữ giá trị trước đó. Sao lưu cấu hình nếu hỗ trợ; tệp có thể chứa thông tin mạng riêng tư. Xác nhận kết nối sau khi lưu. Nếu mất quyền truy cập, quay lại cấu hình hoạt động gần nhất trước khi đổi thêm.

Quên mật khẩu quản trị?

Kiểm tra nhãn, mật khẩu đã lưu và tài liệu nhà cung cấp trước. Khôi phục cài đặt gốc là phương án cuối vì có thể xóa thông tin Internet, Wi-Fi và quy tắc cá nhân. Chuẩn bị dữ liệu khôi phục trước khi theo hướng dẫn riêng cho model. Khởi động lại thông thường là thao tác khác.

Trợ giúp liên quan