ZTE

ZTE — Đăng nhập quản trị router. Thông tin thay đổi theo model và firmware. Dấu gạch là giá trị trong dữ liệu, không đảm bảo mật khẩu để trống. Hãy kiểm tra nhãn thiết bị trước.

ModelĐịa chỉ đăng nhập routerTên đăng nhậpMật khẩu
MF10192.168.0.1adminadmin
MF28BKhông có thông tin--
MF28DKhông có thông tin--
MF28GKhông có thông tin--
WF820+192.168.1.11admin0ltecl4r0
WF831192.168.0.1adminadmin
ZXDSL 831CII192.168.1.1adminadmin
ZXDSL 831II192.168.1.1adminadmin
ZXDSL 931WII V1192.168.1.1adminadmin
ZXHN H108N v2Không có thông tin--
ZXHN H108Nv1.xKhông có thông tinadminadmin
ZXHN H108Nv2.5Không có thông tin--
ZXHN H118Na v2.3192.168.0.1-admin
ZXHN H118Nv2.3Không có thông tin--
ZXHN H389AKhông có thông tin--
ZXV10 H618BKhông có thông tin--
ZXV10 H618BE8Không có thông tin--
ZXV10 W300EKhông có thông tin--
ZXV10H108N(v2 ?)Không có thông tin--

Thông tin thay đổi theo model và firmware. Dấu gạch là giá trị trong dữ liệu, không đảm bảo mật khẩu để trống. Hãy kiểm tra nhãn thiết bị trước. Các bản ghi cũ chưa được đối chiếu riêng với hướng dẫn từng mẫu.

ZTE — Đăng nhập quản trị router

Dùng hướng dẫn ZTE này để xác định đúng giao diện và tài khoản trước khi đổi cài đặt mạng. Đối chiếu đầy đủ mẫu thiết bị, phiên bản phần cứng và biến thể nhà cung cấp. Tên thương hiệu không xác định một địa chỉ hay mật khẩu chung cho mọi thiết bị.

Trên MF986C, Wi-Fi Settings → Main SSID chứa các trường mạng không dây. Đây chỉ là ví dụ, không phải đường dẫn cho mọi ONT hay bộ định tuyến di động ZTE. Menu và quyền khách hàng có thể khác theo phiên bản nhà cung cấp.

Chọn đúng mẫu thiết bị

Ví dụ được ghi trong danh mục: MF10, MF28B, MF28D, MF28G. Đối chiếu tên đầy đủ trên nhãn, không chỉ phần đầu. Bảng tìm kiếm chứa các bản ghi thiết bị hiện có.

Tìm đúng trang quản trị

Chọn bộ điều hợp đang sử dụng cho kết nối. Wi-Fi, Ethernet, VPN và giao diện ảo có thể xuất hiện đồng thời; giao diện đã ngắt có thể hiển thị cổng không liên quan. Nếu ô cổng trống, kết nối lại đúng mạng trước khi đặt IP tĩnh.

Ví dụ địa chỉ được ghi nhận: 192.168.0.1, 192.168.1.1. Đây là dữ liệu danh mục, không phải kết quả quét mạng của bạn. Địa chỉ hiện tại có thể đổi sau thiết lập hoặc khi đổi chế độ.

Nếu sản phẩm dùng ứng dụng hoặc bộ điều khiển quản lý tập trung, hãy làm theo phương thức được ghi trong tài liệu. Địa chỉ cổng mặc định không tự đảm bảo có giao diện quản trị web đầy đủ.

So sánh trên một thiết bị khác cùng router hoặc dùng Ethernet. Nếu VPN thay đổi định tuyến nội bộ, kiểm tra tùy chọn truy cập LAN hoặc chính sách của tổ chức. Không tắt bảo vệ DNS hay tường lửa chỉ vì một trang IP dạng số không mở.

Mật khẩu router mặc định

Mật khẩu quản trị bảo vệ cài đặt router; mật khẩu Wi-Fi cho phép tham gia mạng. Hai mật khẩu có thể khác nhau. Đối chiếu model đầy đủ, phiên bản phần cứng và hướng dẫn nhà cung cấp. Dấu gạch hoặc ô trống trong danh mục không bảo đảm mật khẩu trống sẽ hoạt động.

Thông tin xuất xưởng mô tả cấu hình ban đầu, không phải mật khẩu hiện tại. Đối chiếu model, phần cứng, nhãn và tài liệu chính thức. Danh mục là tài liệu tham khảo, không thử mật khẩu trên router và không khôi phục mật khẩu đã đổi.

Trước khi đổi cài đặt

Chỉ đổi một cài đặt mỗi lần và giữ giá trị trước đó. Sao lưu cấu hình nếu hỗ trợ; tệp có thể chứa thông tin mạng riêng tư. Xác nhận kết nối sau khi lưu. Nếu mất quyền truy cập, quay lại cấu hình hoạt động gần nhất trước khi đổi thêm.

Quên mật khẩu quản trị?

Kiểm tra nhãn, mật khẩu đã lưu và tài liệu nhà cung cấp trước. Khôi phục cài đặt gốc là phương án cuối vì có thể xóa thông tin Internet, Wi-Fi và quy tắc cá nhân. Chuẩn bị dữ liệu khôi phục trước khi theo hướng dẫn riêng cho model. Khởi động lại thông thường là thao tác khác.

Trợ giúp liên quan

Tài liệu chính thức